Skip to main content

Xi măng Sông Gianh | Cập nhật Thông tin và Bảng giá mới nhất

SCG Vật Liệu Xây Dựng
21 Tháng Hai, 2024

Xi măng Sông Gianh là một thương hiệu nổi tiếng miền Trung và Tây Nguyên tại Việt Nam do SCG Thái Lan phối hợp với Công ty TNHH Thành Hưng phối hợp sản xuất và phân phối. Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, cùng nhiều đặc tính nổi trội với mức giá tốt nhất? Cùng vlxd SCG tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây nhé!

1. Thông tin tổng quan về Nhà máy Xi măng Sông Gianh

Nhà máy Xi măng Sông Gianh là một trong những nhà máy sản xuất xi măng hàng đầu tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, Việt Nam. Nhà máy được khởi công xây dựng vào năm 2002, nằm tại Thôn Cương Trung C, xã Tiến Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. Đặc biệt, Xi măng Sông Gianh là đơn vị duy nhất trong ngành công nghiệp xi măng sử dụng dây chuyền và thiết bị đồng bộ của Polysius của Đức vào trong quy trình sản xuất xi măng. Với quy mô lớn, nhà máy này có khả năng sản xuất hàng triệu tấn xi măng mỗi năm, cung cấp nguồn nguyên liệu quan trọng cho các dự án xây dựng quan trọng tại khu vực Miền Trung và Bắc Trung Bộ.

Xi măng Sông Gianh
Nhà máy Xi măng Sông Gianh (Nguồn conincomi.vn)

Năm 2017, Nhà máy Xi măng Sông Gianh chính thức được tập đoàn SCG mua lại và quản lý, điều hành một cách chuyên nghiệp. Sau khi mua lại, SCG đã triển khai một hướng quản lý mới tại nhà máy. Cụ thể, SCG đã tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, cải thiện chất lượng sản phẩm và nâng cao hiệu suất vận hành.

Ngoài ra, SCG cũng đưa ra các biện pháp tăng cường an toàn lao động và bảo vệ môi trường, nhằm đảm bảo rằng hoạt động của nhà máy đáp ứng được các tiêu chuẩn cao về chất lượng và bảo vệ môi trường. Đội ngũ công nhân lành nghề và đam mê với nghề nghiệp của mình đã đóng góp đáng kể vào công việc duy trì chất lượng và hiệu suất của sản phẩm xi măng Sông Gianh.

2. Xi măng Sông Gianh có tốt không?

Trải qua hơn nhiều năm hoạt động, Xi măng Sông Gianh đã nhanh chóng chứng minh được chất lượng và những ưu điểm vượt trội của sản phẩm mang lại, trở thành một thương hiệu xi măng nổi tiếng khu vực miền Trung và các tỉnh Tây Nguyên. Điểm mạnh của xi măng Sông Gianh đó là:

  • Quy trình sản xuất đang được hơn 10 chuyên gia Thái Lan kiểm soát chặt chẽ.
  • Sử dụng công nghệ sản xuất Polysius từ Cộng hòa Liên bang Đức. Thiết bị hiện đại, sẵn sàng sản xuất ra loại xi măng chất lượng vượt trội.
  • Xi măng Sông Gianh ứng dụng công thức mới có độ cứng tốt hơn, dẻo hơn, giúp tăng cường khả năng chống thấm, chống xâm thực, tăng tính bền vững.
  • Sản phẩm chất lượng ổn định, có độ bền tốt theo thời gian.
  • Xi măng có độ mịn cao, giúp bề mặt hồ, vữa láng bóng, đẹp mắt.
  • Sản phẩm có tính ứng dụng cao, được sử dụng cho rất nhiều công trình lớn, trọng điểm tại khu vực miền Trung, Tây Nguyên.

3. Giá xi măng Sông Gianh 2024

Hiện nay xi măng Sông Gianh có mức giá giao động từ 1.400.000 – 2.190.000 VNĐ/tấn tùy theo loại xi măng. Dưới đây là bảng giá xi măng Sông Gianh mới nhất (đã bao gồm VAT) mà Quý khách hàng có thể tham khảo:

Tên sản phẩm Đơn giá (VNĐ/ tấn)
Xi măng Sông Gianh PCB30 1.600.000 – 1.760.000
Xi măng Sông Gianh PCB40 1.650.000 – 2.100.000
Xi măng Sông Gianh PCB40CLC (rời) 1.375.000 – 1.600.000
Xi măng Sông Gianh PCB50 (rời) 1.470.000 – 1.770.000
Xi măng Sông Gianh PC40(rời) 1.473.000 – 2.042.000
Xi măng Sông Gianh PC40(bao) 2.042.000 – 2.091.000
Xi măng Sông Gianh PC50 (rời) 1.522.000 – 2.042.000
Xi măng Sông Gianh PCmsr40 (xuất rời) 1.500.000 – 2.091.000
Xi măng Sông Gianh PCmsr50 (xuất rời) 1.570.000 – 2.140.000
Xi măng Sông Gianh PCmsr40 (đóng bao) 2.120.000 – 2.190.000
Xi măng Sông Gianh PCmsr50 (đóng bao) 2.120.000 – 2.190.000

Lưu ý: Bảng giá xi măng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Đây là khoảng giá ở các tỉnh miền Trung, giá chính xác phụ thuộc từng thời điểm, theo tỉnh thành và chi phí vận chuyển.

4. Các dòng xi măng Sông Gianh trên thị trường

4.1 Xi măng Sông Gianh PCB40/ PCB30

Xi măng Sông Gianh PCB40 và PCB30 là hai loại xi măng Pooclăng hỗn hợp của Sông Gianh. Xi măng PCB40 là một loại xi măng có khả năng chịu lực cao, thích hợp cho các công trình yêu cầu độ bền cơ học cao, ví dụ: công trình dân dụng, cơ sở hạ tầng như taluy đường, hệ thống thoát nước… Xi măng PCB30 có khả năng chịu lực thấp hơn so với xi măng PCB40, thường được sử dụng trong xây dựng các công trình dân dụng ở hạng mục xây tô.

giá xi măng sông gianh
Bao xi măng Sông Gianh PCB40

Đặc tính lý hóa chi tiết:

Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị TCVN

6260:2020

Sông Gianh PCB30 TCVN

6260:2020

Sông Gianh PCB40
Cường độ nén

  • Ở 72h ± 45 phút
  • Ở 28 ngày ± 8 giờ
N/mm² ≥ 14

≥ 30

≥ 16

≥ 32

≥ 18

≥ 40

≥ 20

≥ 44

Thời gian ninh kết

  • Thời gian bắt đầu ninh kết
  • Thời gian kết thúc ninh kết
phút

phút

≥ 45

≤ 420

≥ 100

≤ 360

≥ 45

≤ 420

≥ 100

≤ 360

Độ nghiền, độ mịn

  • Bề mặt nghiêng xác định theo phương pháp Biaine
cm²/g ≥ 2800 ≥ 3200 ≥ 3200 ≥ 3200
Độ ổn định thể tích (Xác định theo Le Chaterlier) mm ≤ 10 ≤ 5 ≤ 10 ≤ 5
Hàm lượng Anhydric Sunfuric (SOვ) % ≤ 3.5 ≤ 3.5 ≤ 3.5 ≤ 3.0
Hàm lượng mất khi nung % ≤ 10 ≤ 10 ≤ 10 ≤ 10

Lý do bạn nên chọn xi măng Sông Gianh PCB40 và PCB30:

  • Cường độ nén, cường độ uốn, độ bền hoá học cao, phù hợp với khí hậu Việt Nam
  • Độ dẻo, kết dính cao, dễ thi công
  • Cường độ cao, tăng tuổi thọ và độ bền của công trình

4.2 Xi măng Sông Gianh PCB40CLC

Xi măng PCB40CLC của Sông Gianh được sử dụng làm bê tông tươi, có cường độ cao, ổn định phù hợp với các công trình như cơ sở hạ tầng thương mại. Xi măng PCB40CLC có những đặc tính chịu lực và ứng dụng tương tự như PCB40 thông thường, nhưng thiên về tính thân thiện với môi trường bởi tỷ lệ clinker sử dụng trong sản xuất ít hơn giảm thiểu khí CO2 thải ra môi trường.

Đặc tính lý hóa chi tiết:

Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị TCVN 6260:2020 Sông Gianh PCB40CLC
Cường độ nén

  • Ở 72h ± 45 phút
  • Ở 28 ngày ± 8 giờ
N/mm² ≥ 18

≥ 40

≥ 22

≥ 46

Thời gian đông kết

  • Thời gian bắt đầu đông kết
  • Thời gian kết thúc đông kết
phút

phút

≥ 45

≤ 420

≥ 100

≤ 360

Độ nghiền, độ mịn

  • Bề mặt nghiêng xác định theo phương pháp Biaine
cm²/g ≥ 3200 ≥ 3200
Độ ổn định thể tích (Xác định theo Le Chaterlier) mm ≤ 10 ≤ 5
Hàm lượng Anhydric Sunfuric (SOვ) % ≤ 3.5 ≤ 3.0
Hàm lượng mất khi nung % ≤ 10 ≤ 10

Lý do nên chọn Xi măng Sông Gianh PCB40CLC:

  • Tương thích với các loại phụ gia trong bê tông.
  • Cường độ nén, cường độ uốn, độ bền hoá học cao, phù hợp với khí hậu Việt Nam
  • Có độ dẻo, kết dính cao, dễ thi công

4.3 Xi măng Sông Gianh PCB50

Xi măng PCB50 thường được sử dụng làm bê tông tươi có cường độ cao, ổn định, thường được sử dụng trong các công trình cơ sở hạ tầng và thương mại…

Đặc tính lý hóa chi tiết:

Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị TCVN 6260:2020 Sông Gianh PCB50
Cường độ nén

  • Ở 72h ± 45 phút
  • Ở 28 ngày ± 8 giờ
N/mm² ≥ 22

≥ 50

≥ 22

≥ 52

Thời gian ninh kết

  • Thời gian bắt đầu ninh kết
  • Thời gian kết thúc ninh kết
phút

phút

≥ 45

≤ 420

≥ 70

≤ 300

Độ nghiền, độ mịn

  • Bề mặt nghiêng xác định theo phương pháp Biaine
cm²/g ≥ 2800 ≥ 3200
Độ ổn định thể tích (Xác định theo Le Chaterlier) mm ≤ 10 ≤ 5
Hàm lượng Anhydric Sunfuric (SOვ) % ≤ 3.5 ≤ 3.0
Hàm lượng mất khi nung % ≤ 10 ≤ 10

Lý do nên chọn Xi măng Sông Gianh PCB50:

  • Cường độ nén cao: Cường độ nén cao, đạt 50 MPa sau 28 ngày, đảm bảo sự bền vững của công trình theo thời gian.
  • Độ dẻo tốt: Xi măng Sông Gianh PCB50 có độ dẻo tốt, giúp cho vữa, bê tông dễ thi công, hạn chế nứt nẻ.

4.4 Xi măng Sông Gianh PC40/PC50

Xi măng PC40/PC50 là các loại xi măng có cường độ chịu nén cao thường được sử dụng cho các công trình chuyên dụng và bê tông đúc sẵn và những công trình yêu cầu chịu lực lớn, phát triển cường độ nhanh.

Đặc tính lý hóa chi tiết:

Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị TCVN

2682:2020

Sông Gianh PC40 TCVN

2682:2020

Sông Gianh PC50
Cường độ nén

  • Ở 72h ± 45 phút
  • Ở 28 ngày ± 8 giờ
N/mm² ≥ 21

≥ 40

≥ 22

≥ 46

≥ 25

≥ 50

≥ 25

≥ 52

Thời gian ninh kết

  • Thời gian bắt đầu ninh kết
  • Thời gian kết thúc ninh kết
phút

phút

≥ 45

≤ 375

≥ 100

≤ 300

≥ 45

≤ 375

≥ 70

≤ 300

Độ nghiền, độ mịn

  • Bề mặt nghiêng xác định theo phương pháp Biaine
cm²/g ≥ 2800 ≥ 3200 ≥ 2800 ≥ 3200
Độ ổn định thể tích (Xác định theo Le Chaterlier) mm ≤ 10 ≤ 5 ≤ 10 ≤ 3
Hàm lượng Anhydric Sunfuric (SOვ) % ≤ 3.5 ≤ 3.0 ≤ 3.5 ≤ 3.0
Hàm lượng Magie Oxit (MgO) % ≤ 5.0 ≤ 3.0 ≤ 5.0 ≤ 3.0
Hàm lượng cặn không hòa tan % ≤ 1.5 ≤ 1.5 ≤ 1.5 ≤ 1.5
Hàm lượng mất khi nung % ≤ 3.0 ≤ 3.0 ≤ 3.0 ≤ 3.0
Hàm lượng kiềm quy đổi % ≤ 0.6 ≤ 0.6 ≤ 0.6 ≤ 0.6

Lý do nên chọn Xi măng Sông Gianh PC40/PC50:

  • Cường độ cao và ổn định
  • Độ mịn cao, độ dẻo, dễ thi công
  • Cường độ phát triển mạnh, giảm thời gian dỡ cốp pha và bảo dưỡng

4.5 Xi măng Sông Gianh Bền Sunfat

Đây là một loại xi măng chịu được tác động của các hợp chất Sunfat (còn gọi là sulfat), thích hợp cho việc xây dựng các công trình tiếp xúc với đất hoặc nước chứa Sunfat, như cầu cạn, các công trình cảng biển, hệ thống thoát nước… Xi măng Bền Sunfat được thiết kế để cải thiện tính chất bê tông. Với mục đích giảm thiểu sự ăn mòn và phá hủy kết cấu thép bởi sự xâm thực của sunfat và cho trong môi trường bị nhiễm phèn, axit.

Đặc tính lý hóa chi tiết:

Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị TCVN

2682:2020

Sông Gianh PC40 TCVN

2682:2020

Sông Gianh PC50
Cường độ nén

  • Ở 72h ± 45 phút
  • Ở 28 ngày ± 8 giờ
N/mm² ≥ 21

≥ 40

≥ 22

≥ 46

≥ 25

≥ 50

≥ 25

≥ 52

Thời gian ninh kết

  • Thời gian bắt đầu ninh kết
  • Thời gian kết thúc ninh kết
phút

phút

≥ 45

≤ 375

≥ 100

≤ 300

≥ 45

≤ 375

≥ 70

≤ 300

Độ nghiền, độ mịn

  • Lượng sót sàng 0.09mm
  • Bề mặt nghiêng xác định theo phương pháp Biaine
%

cm²/g

≤ 10

≥ 3000

≤ 3.0

≥ 3200

≤ 10

≥ 3000

≤ 3.0

≥ 3200

Độ ổn định thể tích (Xác định theo Le Chaterlier) mm ≤ 10 ≤ 5 ≤ 10 ≤ 3
Hàm lượng Anhydric Sunfuric (SOვ) % ≤ 3.5 ≤ 3.0 ≤ 3.5 ≤ 3.0
Hàm lượng Magie Oxit (MgO) % ≤ 5.0 ≤ 3.0 ≤ 5.0 ≤ 3.0
Hàm lượng Fe2O3 % ≤ 6.0 ≤ 6.0 ≤ 6.0 ≤ 6.0
Hàm lượng Al2O3 % ≤ 6.0 ≤ 6.0 ≤ 6.0 ≤ 6.0
Hàm lượng C3A % ≤ 8.0 ≤ 8.0 ≤ 8.0 ≤ 8.0
Hàm lượng cặn không hòa tan % ≤ 0,75 ≤ 0,75 ≤ 0,75 ≤ 0,75
Hàm lượng mất khi nung % ≤ 3.0 ≤ 3.0 ≤ 3.0 ≤ 3.0
Hàm lượng kiềm quy đổi % ≤ 0.6 ≤ 0.6 ≤ 0.6 ≤ 0.6

Lý do nên chọn Xi măng Sông Gianh Bền Sunfat:

  • Có khả năng chống sulfat tốt, giúp bảo vệ cơ hạ tầng khỏi ảnh hưởng của các hợp chất sulfat có thể gây ăn mòn.
  • Tiết kiệm chi phí hơn khi dùng xi măng thông dụng trộn phụ gia.
  • Cường độ cao, tăng tuổi thọ bền lâu của công trình.
  • Dùng trong môi trường ngập mặn, chống xâm thực.

Sứ mệnh của xi măng Sông Gianh không chỉ đơn thuần là sản xuất và cung cấp sản phẩm chất lượng, mà còn là hành trình thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp xây dựng. Xi măng sông Gianh không ngừng nghiên cứu, đầu tư công nghệ tiên tiến, đồng thời luôn chú trọng đến việc bảo vệ môi trường. Đồng thời, nhờ có đội ngũ nhân lực tài năng của SCG đã góp phần giúp xi măng Sông Gianh duy trì vị trí dẫn đầu trong ngành công nghiệp xây dựng.

→ Có thể bạn quan tâm:

SCG Việt Nam

SCG Vật Liệu Xây Dựng

SCG Vật Liệu Xây Dựng là một công ty thành viên của Tập đoàn SCG, Thái Lan với hơn 100 năm kinh nghiệm. SCG hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các sản phẩm xi măng, vật liệu xây dựng tại Việt Nam từ năm 1992. Sở hữu đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm đến từ Thái Lan chúng tôi luôn nỗ lực để mang đến cho khách hàng những thông tin chính xác và hữu ích nhất về các sản phẩm của SCG và những kinh nghiệm trong ngành xây dựng.
5 2 đánh giá
bình chọn
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x